đốc phủ sứ

đốc phủ sứ

Ông ta từng giữ chức đốc phủ sứ tỉnh Vĩnh Long.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chức quan đứng đầu một tỉnh (phủ) ở Nam Kỳ thời kỳ Pháp thuộc: "Đốc phủ sứ" một chức quan trong hệ thống hành chính của chính quyền thuộc địa Pháp tại Nam Kỳ (Cochinchine), đứng đầu một đơn vị hành chính gọi là "phủ" hoặc "tỉnh".
    • Người đảm nhiệm chức vụ đó: "Đốc phủ sứ" cũng dùng để chỉ cá nhân cụ thể đang giữ chức vụ này.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ta từng giữ chức đốc phủ sứ tỉnh Vĩnh Long. (Ông ta từng giữ chức đốc phủ sứ tỉnh Vĩnh Long.)
    • Chức đốc phủ sứ quyền hạn rất lớn trong phạm vi quản lý. (Chức đốc phủ sứ quyền hạn rất lớn trong phạm vi quản lý.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Quan đốc phủ sứ": Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh vào tư cách quan chức.

    • Quan đốc phủ sứ đã ra lệnh điều tra vụ việc. (Quan đốc phủ sứ đã ra lệnh điều tra vụ việc.)
  • "Tòa đốc phủ sứ" hoặc "Dinh đốc phủ sứ": Chỉ công sở, nơi làm việc của vị quan này.

    • Dinh đốc phủ sứ một tòa nhà đồ sộ thời đó. (Dinh đốc phủ sứ một tòa nhà đồ sộ thời đó.)
Biến thể từ gần giống
  • Đốc phủ (danh từ): Cách gọi tắt, thân mật hơn hoặc trong văn cảnh ít trang trọng hơn.

    • Cụ đốc phủ người rất mực công minh. (Cụ đốc phủ người rất mực công minh.)
  • Tổng đốc (danh từ): Chức quan đứng đầu một tỉnh hoặc một vùng lớn hơn (thườngBắc Kỳ Trung Kỳ thời Nguyễn).

  • Tuần phủ (danh từ): Chức quan đứng đầu một tỉnh thời phong kiến, quyền hạn tương đương.
Từ đồng nghĩa
  • Quan đầu tỉnh: Người đứng đầu một tỉnh (cách gọi chung).
  • Chủ tỉnh: Người chủ quản một tỉnh (cách gọi dân dã).
Lưu ý về ngữ cảnh
  • Từ "đốc phủ sứ" một thuật ngữ lịch sử, chủ yếu được sử dụng khi nói về giai đoạn Pháp thuộcNam Kỳ. không còn được dùng trong hệ thống hành chính hiện đại.
  • Từ này mang sắc thái trung lập về mặt học thuật lịch sử, nhưng trong một số ngữ cảnh có thể gợi nhớ đến thời kỳ thuộc địa.